
| Ngày ban hành: 24/10/2025 | Ngày hiệu lực: 24/10/2025 |
| UBND HUYỆN VĨNH BẢO TRƯỜNG MẦM NON DŨNG TIẾN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: 184/KH-MN |
Dũng Tiến, ngày 15 tháng 10 năm 2021 |
KẾ HOẠCH
Phát triển chương trình giáo dục nhà trường
Giai đoạn 2021-2026
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND thành phố Hải Phòng về quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông và mầm non thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 19/7/2018 của UBND thành phố Hải Phòng về thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông và mầm non thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 2631/KH-UBND ngày 18/8/2020 của UBND huyện Vĩnh Bảo về xây dựng và phát triển giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Bảo giai đoạn 2021-2025;
Trường mầm non Dũng Tiến xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường giai đoạn 2021-2026 như sau:
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Trường mầm non Dũng tiến được thành lập năm 1989, trên cơ sở sát nhập nhà trẻ và mẫu giáo toàn xã. Năm 2011 trường được chuyển đổi từ loại hình bán công sang trường mầm non công lập theo Quyết định số 282/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 03 năm 2011 của UBND thành phố Hải Phòng từ đó trường mang tên trường mầm non Dũng Tiến, lúc đó các nhóm lớp được nằm rải rác 6 khu lẻ trên địa bàn các khu dân cư.
Năm 2018 trường được sự quan tâm của Đảng, UBND xã Dũng Tiến đầu tư xây dựng quy hoạch về khu trung tâm xã thuận tiện cho việc đưa đón trẻ đến trường với tổng diện tích là 10.000 m2, khu Đan Điền với diện tích 2500 m2, diện tích phòng học là 756 m2, diện tích sân chơi cả hai khu là 5300 m2, diện tích bếp ăn 110,4 m2, diện tích nhà xe cho CB, GV, NV là 100 m2, diện tích vườn là 990 m2. Trường có 14 phòng học và các phòng chức năng cơ bản cùng với hệ thống trang thiết bị đồng bộ và tương đối hiện đại đáp ứng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu.
Trong những năm qua các thế hệ nhà giáo của nhà trường đã không ngừng phấn đấu vượt qua những thử thách tâm huyết phấn đấu đóng góp tích cực cho nhà trường, tham mưu tích cực cho việc xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm, bổ sung, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Trường luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, chính quyền địa phương, sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT, sự đồng thuận cao của hội cha mẹ học sinh nhà trường liên tục đạt tập thể lao động tiên tiến, năm học 2019-2020 trường đạt tập thể lao động xuất sắc. Tổ chức công đoàn, Đoàn thanh niên đạt vững mạnh xuất sắc. Chi bộ nhiều năm liên tục đạt chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ (Năm 2016, năm 2017, năm 2018, năm 2019), trường có nhiều giáo viên đăng ký tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện. Nhiều cán bộ, giáo viên, đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 tháng 7 năm 2020 và đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2 năm 2020.
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
- Tổng số: 38 cán bộ, giáo viên, nhân viên (BGH: 03; Giáo viên: 25; nhân viên nấu ăn:7, nhân viên kế toán:01, nhân viên bảo vệ: 02).
- Về chất lượng đội ngũ: 97% CBGVNV đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn.
Trình độ tin học: 33/37
Trình độ ngoại ngữ: 33/37
2. Quy mô nhóm lớp và trẻ em
- Năm học 2021-2022 nhà trường có 13 nhóm lớp (3 nhóm trẻ và 10 lớp mẫu giáo); Tổng số trẻ đến tháng 10/2021: 404 cháu, Trong đó:
+ Nhà trẻ: 60 cháu
+ Mẫu giáo: 344 cháu
3. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2021-2022:
a) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc:
+ 100% trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú tại trường
Trong đó:
- Số cháu nuôi toàn trường: 404/404 = 100%
+ Mức ăn 17.000 đồng.
+ Thực hiện nghiêm túc quy trình VSATTP theo quy định. Toàn trường tỷ lệ trẻ phát triển BT về cân nặng đợt 1: 405/422 đạt 96%; chiều cao 392/422 đạt 92,9%; Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân: 17/422 chiếm 4% (giảm 1,7% so với đầu năm), tỷ lệ SDD thể thấp còi; 30/422 chiếm 7,1% (Bằng so với đầu năm); tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì chiếm 0,2%.
b) Chất lượng giáo dục:
- 100% các nhóm lớp thực hiện đúng chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT.
- 100% số trẻ đến trường học 2 buổi/ngày và triển khai thực hiện nghiêm túc có chất lượng chương trình giáo dục GDMN.
- Chất lượng giáo dục được duy trì, củng cố vững chắc.
- 13/13 lớp đạt khá tốt qua kiểm tra nề nếp đầu năm.
- Các hoạt động giáo dục đều được tổ chức dưới hình thức sinh động, hấp dẫn, phù hợp với lứa tuổi, trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập, trải nghiệm.
- 100% các nhóm lớp thực hiện chuyên đề nâng cao chất lượng “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
4. Cơ sở vật chất
- Diện tích khuôn viên: Tổng diện tích toàn trường cả hai khu là: 12.500m2.
- Phòng học: Có 13 phòng học
- Thiết bị đồ dùng, đồ chơi: 13/13 nhóm lớp có tương đối đầy đủ đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục.
- Các phòng học đều được xây dựng kiên cố. Các công trình phụ trợ, có nhà vệ sinh riêng trong mỗi lớp học, có nhà vệ sinh chung, nhà để xe, có khu bếp ăn, hệ thống điện nước, cống rãnh…đều đảm bảo yêu cầu về thiết kế theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Sân chơi ngoài trời có nhiều loại thiết bị đồ dùng đồ chơi tạo được môi trường hoạt động tích cực cho trẻ. Bồn hoa cây cảnh thường xuyên được trồng bổ sung, chăm sóc, cắt tỉa tạo cảnh quan môi trường sư phạm xanh-sạch-đẹp.
5. Điểm mạnh
5.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu
- Cơ bản có tầm nhìn chiến lược lâu dài, có định hướng và có các kế hoạch cụ thể, phù hợp với thực trạng của đơn vị qua từng giai đoạn để xây dựng và phát triển nhà trường làm việc khoa học, sáng tạo.
- Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh.
- Ban giám hiệu có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao, biết tổ chức, xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn sát thực tế.
- Phân công hợp lý cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo qui định hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ và thực hiện đổi mới công tác quản lý.
- Thực hiện tốt các hoạt động hành chính, tài chính, việc bảo quản tài sản, nâng cao sử dụng tài sản, cơ sở vật chất trong nhà trường, công tác kiểm kê, theo dõi tài sản, có kế hoạch kiểm tra, tu sửa, bổ sung tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy học.
- Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường.
- Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và qui định của nhà nước.
5.2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Trong những năm học qua nhà trường đã làm tốt công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng và tâm huyết với nghề.
- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 38 trong đó trình độ đại học là 26, cao đẳng: 01, trung cấp: 09, 02 nhân viên bảo vệ, 01 giáo viên có trình độ trung cấp do tuổi cao nghỉ hưu năm 2022, 01 giáo viên có trình độ cao đẳng đăng ký học lên đại học. Giáo viên giỏi cấp huyện chiếm 10%.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, có ý thức rèn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.
5.3. Thành tích nổi bật
- Trong những năm gần đây trường luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu trong năm học. Năm học 2019-2020 trường đạt tập thể lao động xuất sắc, năm học 2020-2021 đạt tập thể lao động tiên tiến.
- Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ được nâng cao.
- Tỷ lệ huy động trẻ đến trường năm sau luôn cao hơn năm trước, tỷ lệ chuyên cần đạt cao.
- 100% trẻ theo học tại trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
6. Điểm hạn chế
6.1. Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu
- Một số kế hoạch dài hạn và kế hoạch phối hợp đôi lúc xây dựng còn bị trùng lặp. Có đánh giá chất lượng chuyên môn và các hoạt động giáo dục của giáo viên nhưng chưa có những giải pháp cụ thể để định hướng giúp đỡ về mặt lâu dài cho đội ngũ.
- Việc phân công nhiệm vụ của giáo viên đôi khi chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số ít giáo viên.
6.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên
- Một bộ phận giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế nhất là những giáo viên cao tuổi, việc tổ chức các hoạt động giáo dục theo hình thức hoạt động trải nghiệm còn hạn chế.
6.3. Chất lượng CSGD trẻ
Tý lệ trẻ bình quân trên lớp ở một số lớp tại khối 4 tuổi, 5 tuổi vẫn còn cao hơn so với quy định của Điều lệ trường Mầm Non.
6.4. Cơ sở vật chất
Trường khu Đan Điền có hai lớp được xây dựng đã lâu năm, đến nay một số hạng mục công trình đang bắt đầu xuống cấp: tường nhà các nhóm lớp bị bong chóc, công trình vệ sinh của một số lớp học hỏng, không còn phù hợp. Khu trung tâm một số phòng học hỏng công trình vệ sinh, bếp ăn khu vực hệ thống cống rãnh, khu vực chế biến tường nứt hỏng, thấm dột.
7. Thời cơ
- Trong những năm qua ngành giáo dục huyện Vĩnh Bảo có những bước phát triển mạnh mẽ nên đã tác động không nhỏ đến tầng lớp cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương trong toàn huyện; Cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đã có những định hướng quan tâm, chỉ đạo đặc biệt đối với công tác giáo dục của nhà trường.
- Các phong trào dạy học được ngành phát động, triển khai đã phần nào làm thay đổi nhận thức, hành động của đội ngũ nhà giáo.
8. Thách thức
- Sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, đòi hỏi nhà trường phải xây dựng và phát triển theo hướng tiên tiến, hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.
- Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành Giáo dục huyện Vĩnh Bảo nói chung và bậc học mầm non nói riêng sẽ vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với nhà trường bởi vì: Trong bối cảnh tất cả các trường mầm non của huyện phát triển mạnh mẽ mà nhà trường không cố gắng, nỗ lực, tích cực bằng lòng với những kết quả đã đạt được thì chúng ta sẽ bị tụt hậu. Vậy chúng ta luôn phải ý thức học tập, phấn đấu, tiếp cận với sự đổi mới, nâng cao năng lực quản lý có tầm nhìn, tâm huyết thì chúng ta mới đưa nhà trường phát triển đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Sự quan tâm đầu tư của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Luôn quan tâm đặt mục tiêu đầu tư cho giáo dục mà trong đó có GDMN là mục tiêu quan trọng trong nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Song kinh phí đầu tư cho giáo dục của địa phương còn gặp khó khăn.
- Sự phối hợp của cha mẹ trẻ: Cha mẹ học sinh luôn ủng hộ nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học, nhưng phần lớn phụ huynh đi làm công nhân, việc gửi đón các con là do ông bà nên sự phối hợp tổ chức các hoạt động trong nhà trường còn hạn chế.
- Chất lượng giảng dạy của một số giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, tính sáng tạo, chủ động của đội ngũ còn nhiều hạn chế.
9. Xác định các vấn đề ưu tiên
- Ổn định về mọi mặt và làm tiền đề cho kế hoạch thực hiện lộ trình tái Chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Đổi mới công tác quản lý, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá để khắc phục những tồn tại yếu kém khi thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng chuyên môn hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng kỷ cương nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tiếp tục làm tốt công tác giáo dục về tư tưởng, nhận thức cho đội ngũ nâng cao chất lượng làm việc, hướng tới xây dựng chất lượng "mũi nhọn".
- Khai thác tối đa về ứng dụng CNTT trong dạy học, sử dụng hộp thư điện tử cá nhân, truy cập các trang website để phục vụ cho công tác giáo dục.
- Thực hiện có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động, làm tốt công tác tuyên truyền vận động học sinh đi học đảm bảo tỷ lệ chuyên cần nhất là trẻ nhà trẻ và 3 tuổi.
- Đổi mới công tác giáo dục, tăng cường rèn luyện kỹ năng sống, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, đánh giá sự phát triển của trẻ theo theo 5 lĩnh vực của từng độ tuổi theo chương trình giáo dục mầm non, phát triển chương trình giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Từng bước tăng cường cơ sở vật chất, xây mới, tu sửa, nâng cấp, và mua sắm mới trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
- Xây dựng văn hóa nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện. “Xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường”
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Tầm nhìn
Đến năm 2025 Trường mầm non Dũng Tiến phấn đấu là một ngôi trường thân thiện, chất lượng và hiệu quả có đủ CSVC và trang thiết bị hiện đại. Nơi phụ huynh, học sinh tin cậy, tạo dựng được môi trường chăm sóc, giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương, giúp trẻ phát triển toàn diện, trẻ biết sáng tạo, có năng lực tư duy. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên cống hiến và học sinh luôn có những kĩ năng cơ bản phục vụ cuộc sống.
2. Sứ mệnh
- Xây dựng một nhà trường có tính kỉ cương, nề nếp, dân chủ. Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đoàn kết, yêu thương, hỗ trợ và phối hợp tích cực với nhau trong công việc. Mỗi cá nhân luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm làm việc chủ động, tích cực, sáng tạo, hiệu quả. Đề cao tính trung thực, khách quan, tất cả cùng hướng đến sự phát triển chung của nhà trường.
- Tạo được môi trường học tập an toàn, thân thiện, có phòng học thoáng mát, rộng rãi, có nhiều đồ dùng, đồ chơi để mỗi học sinh đều có cơ hội trải nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy, phát triển tính tích cực chủ động, sáng tạo, phát triển hết tài năng của mình.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tính đoàn kết, tinh thần trách nhiệm
- Lòng nhân ái, tính trung thực
- Sự hợp tác, mãi phấn đấu, hướng đến tương lai
- Tính sáng tạo, khát vọng vươn lên
- Lòng tự trọng, vững lòng tin, tình thương và trách nhiệm.
4. Phương châm hành động.
" Trẻ em hôm nay - Thế giới ngày mai"
" Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ"
“Tất cả vì trẻ thơ thân yêu”.
IV. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
1. Mục tiêu tổng quát
Ổn định, phát triển, xây dựng đơn vị có uy tín về mọi mặt, tiến tới tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, giữ vững các tiêu chuẩn của Trường Mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức 1.
2. Các mục tiêu cụ thể
2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Xây dựng đội ngũ CB,GV,NV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, trình độ ngoại ngữ, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:
- Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cấp phòng; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại khá tốt.
- Đối với Giáo viên: 100% trình độ đào tạo đại học, phấn đấu 100% giáo viên có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 70% giáo viên được xếp loại tốt; 100% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 20% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên.
- Đối với nhân viên: 100% nhân viên có trình độ đạt chuẩn trở lên theo nhiệm vụ được giao; hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2.2. Quy mô trường, lớp và số học sinh
Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp: Nhà trẻ 40% trở lên; 3-5 tuổi từ 90% trở lên, trẻ 4,5 tuổi huy động 100%. Số lớp và số trẻ phấn đấu đến năm 2025: 18 nhóm, lớp; 540 học sinh.
2.3. Huy động các nguồn lực tài chính, CSVC
- Tham mưu để xây dựng, cải tạo 01 phòng học ngoại ngữ, 01 phòng giáo dục thể chất, xây dựng 06 phòng học khu trung tâm nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện của trường mầm non đạt chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2 và trường chuẩn quốc gia mức 1, đưa vào sử dụng trong năm học 2025-2026.
- Vận động cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từ cha mẹ học sinh, các tổ chức cá nhân, doanh nhân thành đạt đóng trên địa bàn.
Xây dựng môi trường giáo dục “ Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”. Vận động cộng đồng chăm lo sự nghiệp giáo dục thông qua việc huy động các nguồn tài lực từ cha mẹ học sinh, các tổ chức cá nhân, doanh nhân thành đạt đóng trên địa bàn.
2.4. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
* Chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe:
- 100% trẻ được ăn bán trú tại trường, đảm bảo đủ chất, đủ lượng, đảm bảo VSATTP không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.
- Năm 2022 nâng mức tiền ăn lên 18.000đ/ngày/trẻ, năm 2025 nâng mức tiền ăn lên 20.000đ-22.000đ/ngày/trẻ.
- 100% trẻ được cân đo khám sức khỏe định kỳ và được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng; Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt: 97% trở lên.
- Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở các thể cuối năm giảm còn 2,5% so với đầu năm học, khống chế trẻ thừa cân, béo phì.
* Chất lượng giáo dục:
- 100% GV thực hiện tốt quy chế chuyên môn, phát triển nội dung chương trình GDMN linh hoạt.
- 100% trẻ tích cực tham gia các hoạt động, phát triển tốt về 4 lĩnh vực phát triển giáo dục đối với độ tuổi nhà trẻ (lĩnh vực GD phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, phát triển nhận thức, phát triển TCKNXH và thẩm mỹ; 5 lĩnh vực GD Phát triển thể chất, Phát triển Nhận thức, Phát triển ngôn ngữ, Phát triển thẩm mỹ, PT tình cảm, KNXH.
- 100% trẻ 5 tuổi có khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định, hoàn thành CTGDMN, duy trì đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
2.5. Kiểm định chất lượng giáo dục và trường chuẩn Quốc gia
Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT. Giữ vững đến năm 2025 được đăng ký đánh giá ngoài đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường giữ vững chuẩn Quốc gia mức 1.
2.6. Xây dựng quan hệ Nhà trường - Gia đình - Xã hội
Thực hiện tốt quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội. 100% nhóm, lớp đảm bảo thông tin liên lạc giữa nhà trường và cha mẹ trẻ trong giáo dục, nhà trường cung cấp thông tin đầy đủ theo tháng, học kỳ, cả năm về kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ.
2.7. Công tác quản lý và điều hành các hoạt động
Phấn đấu trường đủ về cơ cấu, ổn định số lượng, chất lượng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học hóa” quản lý giáo dục.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC
1. Các chương trình hành động chiến lược
Chương trình 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao hiệu quả công tác quản lý
- Hoạch định và cam kết xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về kiến thức khoa học và năng lực nghề nghiệp.
- Đổi mới công tác quản lý phù hợp yêu cầu đổi mới. Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu ngành:
+ Ứng dụng công nghệ số và truyền thông hiện đại.
+ Chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá, kiểm tra.
+ Phát triển đội ngũ.
- Quản lí nhân sự:
+ Chế độ giảng dạy và phát triển nghề nghiệp của giáo viên.
+ Các qui định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chuyên môn.
Người phụ trách: BGH, Tổ trưởng, tổ phó CM.
Chương trình 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
- Xây dựng đội ngũ CB,GV, NV có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, phong cách sư phạm mẫu mực, năng lực chuyên môn khá giỏi, đoàn kết, tận tâm, thạo việc, yêu nghề, mến trẻ, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Tổ chức xếp hạng và công bố công khai kết quả chất lượng của từng tổ chuyên môn, từng giáo viên trong toàn trường.
Người phụ trách: Chi bộ đảng, Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn.
Chương trình 3: Đổi mới phương pháp giáo dục
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của trẻ, biến quá trình học tập thành quá trình tự học thông qua các hoạt động trải nghiệm có hướng dẫn và quản lý của GV, dần thực hiện hoạt động theo phương pháp giáo dục STEAM.
- Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo về đổi mới PPDH dựa trên những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học tích cực và đánh giá kết quả học tập của các giáo viên trong nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc đổi mới phương pháp dạy học, điều chỉnh áp dụng có hiệu quả các phương pháp tiên tiến vào chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Phát triển các phương tiện dạy học hiện đại, lắp ti vi thông minh kết nối mạng Internet, Mạng lan, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối với mạng phòng GD&ĐT với mạng Internet.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, GV, nhân viên.
Chương trình 4: Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị giáo dục, đồ dùng, đồ chơi theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Chú trọng các yêu cầu phát triển, hợp tác, cam kết, hợp đồng, khen thưởng v.v…
Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, kế toán, giáo viên, nhân viên.
Chương trình 5: Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng nhà trường
- Xây dựng và thực hiện quy trình tự đánh giá, kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục của nhà trường theo Thông tư 19/2018 của Bộ giáo dục và đào tạo; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục hằng năm theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Năm 2025 trường đăng ký kiểm định đạt chuẩn mức độ 3 và duy trì công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức 1.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, nhân viên, các thành viên hội đồng tự đánh giá.
2. Các hoạt động giải pháp chiến lược
2.1. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn mới
- Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ. Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành. Tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp, trong đó quan tâm đến hình thức tự bồi dưỡng ở nhà trường theo đơn vị tổ, tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn để đạt trình độ trên chuẩn, trên đại học, dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ hè, dự chuyên đề cụm, dự giờ đồng nghiệp, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, đăng ký tiết dạy tốt, học tốt…
- Đi sâu bồi dưỡng giáo viên có tay nghề còn yếu.
- Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên tham gia các chương trình đào tạo tập chung, vừa học, vừa làm; tự học, tự bồi dưỡng. Khuyến khích giáo viên học các lớp bồi dưỡng theo phương pháp giáo dục của các nước tiên tiến để áp dụng vào thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
- Xây dựng môi trường sư phạm bình đẳng, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
- Tổ chức đánh giá CB,GV,NV theo quy định, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ GD&ĐT, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ GD&ĐT.
Người phụ trách: Chi bộ, Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn
2.2. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện. Đổi mới phương pháp dạy học “lấy trẻ làm trung tâm” “trẻ chơi mà học, học bằng chơi”, đánh giá trẻ theo đúng quy định làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch, phát triển chương trình giáo dục phù hợp với từng độ tuổi.
- Tăng cường các hoạt động tập thể, hoạt động giao lưu, trải nghiệm, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, phát huy tính tích cực tham gia các hoạt động giáo dục, ham thích học tập, yêu quý cô giáo, ham thích đến trường..., nâng cao kĩ năng sống cho trẻ và văn hóa nghề nghiệp đối với giáo viên.
- Sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học, tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm giúp trẻ được tham gia và tích lũy kinh nghiệm một cách nhẹ nhàng và hiệu quả.
- Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ học sinh và cộng đồng về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên.
2.3. Huy động nguồn lực tài chính và phát triển cơ sở vật chất
Làm tốt công tác vận động, tuyên truyền, huy động các nhà hảo tâm, các lực lượng xã hội ủng hộ, tài trợ, xây dựng nhà trường văn hoá, duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 1 đáp ứng về cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng chức năng và trang thiết bị đồ dùng đồ chơi.
Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn sử dụng Ngân sách Nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp, đúng mục đích, đảm bảo theo quy định tài chính hiện hành.
Thực hiện đúng theo nguyên tắc tài chính. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện thu chi các nguồn; công khai tài chính đúng quy định.
Tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh thường xuyên phối hợp hỗ trợ nhà trường trong mọi hoạt động. Bàn bạc thống nhất và theo dõi thu chi các khoản thu hộ của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; hoàn thiện mô hình, cơ chế hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng trường để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của đơn vị. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, BCH Công đoàn, Ban CMHS...
2.4. Đẩy mạnh công tác thông tin xây dựng thương hiệu Nhà trường
Triển khai có hiệu quả Websise nhà trường, cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục thông qua các hội nghị, diễn đàn, quảng bá hình ảnh về hoạt động của trường trên các tạp chí trong tỉnh...
Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.
Xây dựng thương hiệu và sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, Hội đồng trường, tổ chuyên môn, hội cha mẹ học sinh.
2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ. Động viên khích lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học tự bồi dưỡng năng cao trình độ tin học, sử dụng hiệu quả, có chất lượng về công nghệ thông tin.
Khai thác các thông tin trên mạng, ứng dụng thực hiện nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Dạy trẻ sử dụng máy tính thông qua hệ thống phần mềm kidsmatr, happikid, đao tải các nội dung giáo dục trên mạng Internet đưa vào các hoạt động nhằm giúp trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”.
Làm tốt công tác tuyên truyền các nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, tới các bậc phụ huynh và các tổ chức xã hội, nhằm phối hợp chặt chẽ nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại gia đình và nhà trường. Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ chuyên môn, giáo viên.
2.6. Quan hệ tốt với cộng đồng
- Tham mưu với lãnh đạo cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
- Thể chế hóa vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
- Tôn vinh các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, cha mẹ học sinh đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.
2.7. Lãnh đạo và quản lý
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục.
- Huy động ngày càng nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:
- Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhà trường.
- Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn, sát với tình hình thực tế nhà trường, địa phương và giai đoạn phát triển của xã hội.
2. Lộ trình thực hiện kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường:
2.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2021- 2023:
+ Năm học 2021- 2022:
- Trình kế hoạch xin ý kiến phê duyệt của Phòng GD&ĐT, Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo.
+ Triển khai kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết nhiệm vụ theo từng năm học.
+ Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp, bổ sung cho kế hoạch;
+ Trường phấn đấu giữ vững về kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3 và chuẩn quốc gia mức độ 1.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung:
+ Cơ sở vật chất: Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để chi trả nguồn lực đã làm chuẩn. Sửa chữa cơ sở vật chất, làm lán mái tôn khu vực sân khấu và khu vực giữa sân trường khu trung tâm, cải tạo các khu vui chơi cho trẻ hoạt động và các đồ chơi vận động ngoài trời. Tham mưu địa phương sửa chữa: sơn toàn bộ bên trong hai phòng học khu Đan Điền, hệ thống cấp, thoát nước toàn trường.
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên; 100% CBQL được đánh giá xếp loại đạt từ Khá trở lên; 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 85% trở lên. Nhà trẻ đạt 30-35%
+ Chi bộ Đảng và đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 1-2 Đảng viên/năm.Chi bộ hàng năm phấn đấu chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, Công đoàn hàng năm phấn đấu đạt công đoàn vững mạnh, Chi đoàn thanh niên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng giỏi: Cấp trường 90-95%, cấp huyện: 10%
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nổ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh,...Làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19.
+ Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục: 100% các lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN theo hình thức lấy trẻ làm trung tâm; Bé ngoan đạt: 97%, chuyên cần đạt 93% trở lên riêng khối 5 tuổi đạt 95 % trở lên; Sức khỏe bình thường: 97% trở lên; SDD Nhẹ và Thấp còi dưới 3%; 100% trẻ Khối 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN; 100% trẻ được đảm bảo an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích và được chăm sóc sức khỏe theo thông tư liên tịch số 13/2016-TTLT-BYT-BGDĐT.
+ Thi đua: Trường đạt Tập thể lao động tiên tiến.
+ 100% CBGVNV đạt LĐTT. Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS, 1-2 giáo viên được tặng Bằng khen thành phố.
+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 100% Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm có 3-4 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Năm học 2022- 2023:
+ Công tác CSVC, XHH giáo dục. Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư CSVC làm hoàn thiện lán mái tôn khu vực giữa sân trường. Tham mưu địa phương sửa chữa: sơn toàn bộ bên trong hai phòng học khu Đan Điền, hệ thống cấp, thoát nước khu Đan Điền.
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên. 100% CBQL được đánh giá xếp loại đạt từ Khá trở lên.
+ 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 4 tuổi, 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 90% trở lên. Nhà trẻ đạt 35% trở lên.
+ Chi bộ Đảng và đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 1-2 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng giỏi: Cấp trường 100%, huyện: 10%
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động: CBGVNV phấn đấu tham gia các phong trào do các cấp tổ chức. Thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động: An toàn giao thông, An ninh trật tự, Phòng chống cháy nổ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Vệ sinh môi trường, Trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường, Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo, Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh,...
+ Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục: Các lớp thực hiện chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 97%, chuyên cần đạt 94% trở lên riêng khối 5 tuổi đạt 96% trở lên. Sức khỏe bình thường: 97% trở lên; SDD Nhẹ và Thấp còi dưới 3%. 100% trẻ Khối 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần. Làm tốt công tác phòng chống dịch Covid-19.
+ Thi đua: Trường đạt Tập thể lao động tiên tiến. 100% CBGVNV đạt LĐTT. Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS.
+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 100% Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm có 04 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
* Giai đoạn 2: Từ năm 2023- 2026: Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu kiểm định cấp độ 3 và duy trì giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Năm học 2023- 2024:
Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung:
+ Cơ sở vật chất: Bổ sung thêm đồ dùng các khu vui chơi cho trẻ vận động khám phá trải nghiệm. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.
Tham mưu địa phương xây dựng thêm 6 phòng học khu trung tâm.
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên; 100% CBQL được đánh giá xếp loại đạt từ Khá trở lên; 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 4 tuổi, 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 90% trở lên. Nhà trẻ đạt 45%
+ Chi bộ Đảng và đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 1-2 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng giỏi: Cấp trường 100%, huyện: 10%, thành phố: 5%.
+ Tham gia và thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động, CBGVNV phấn đấu tham gia các phong trào do các cấp tổ chức.
+ Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục: Các lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN. Bé ngoan đạt: 97%, chuyên cần đạt 95% trở lên riêng khối 5 tuổi đạt 96% trở lên. Sức khỏe bình thường: 97% trở lên; SDD Nhẹ và Thấp còi dưới 3%. 100% trẻ Khối 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN, đạt chuẩn phổ cập. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
+ Thi đua: Trường đạt Tập thể lao động tiên tiến. Cá nhân LĐTT đạt 100% Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS.
+ Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 100% Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm có 3-4 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Năm học 2024- 2025:
Nâng cao chất lượng giáo dục, giữ vững kiểm định cấp độ 2 và duy trì giữ vững chuẩn mức 1.
+ Cơ sở vật chất: Tham mưu địa phương xây dựng 6 phòng học khu trung tâm.
Sửa chữa: Xây dựng thêm các khu vui chơi cho trẻ vận động khám phá trải nghiệm.
+ Nâng cao trình độ đào tạo: 100% Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn; 100% giáo viên được xếp loại Khá chuẩn nghề nghiệp GVMN trở lên; 100% CBQL được đánh giá xếp loại đạt từ Khá trở lên; 100% CBGVNV được đánh giá xếp loại viên chức cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
+ Công tác huy động trẻ 5 tuổi: Phấn đấu duy trì và huy động đạt chỉ tiêu 100% trẻ 4 tuổi, 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT. Huy động trẻ từ 3-5 tuổi đạt từ 90% trở lên. Nhà trẻ đạt 45-50%
+ Chi bộ Đảng và đoàn thể: Phấn đấu kết nạp 1-2 Đảng viên/năm. Công đoàn và Chi đoàn thanh niên giới thiệu 1-2 đoàn viên ưu tú cho Đảng.
+ Giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng giỏi: Cấp trường 100%, huyện: 10%
+ Tham gia và thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động.
+ Chất lượng chăm sóc-nuôi dưỡng, giáo dục: Các lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Bé ngoan đạt: 97%, chuyên cần đạt 96% trở lên riêng khối 5 tuổi đạt 97% trở lên. Sức khỏe bình thường: 97% trở lên; SDD Nhẹ và Thấp còi dưới 3%. 100% trẻ khối 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
+ Thi đua: Trường phấn đấu đạt Tập thể lao động xuất sắc. 100% CBGVNV đạt LĐTT. Trong đó: có 15% đạt CSTĐCS, 01 giáo viên tặng Bằng khen.
+ Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Hàng năm có 4-5 Đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
+ Công đoàn - Chi đoàn: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Năm học 2025 – 2026:
Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu kiểm định chất lượng đạt cấp độ 3 và duy trì giữ vững công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
+ Cơ sở vật chất
- Tiếp nhận 6 phòng học xây mới tại khu Trung tâm, chuyển dồn trẻ khu Đan Điền về khu trung tâm tạo điều kiện cho phụ huynh đón trả trẻ.
- Tiếp tục bổ sung đồ dùng, trang thiết bị dạy học và chăm sóc bán trú.
- Bổ sung đồ dùng cải tạo vườn cổ tích
+ Công tác huy động trẻ ra lớp: Huy động 55% trẻ nhà trẻ, 95-98% trẻ mẫu giáo đến lớp. Huy động 100% trẻ khuyết tật được đến trường học hòa nhập. Duy trì và huy động 100% trẻ 4, 5 tuổi ra lớp và hoàn thành CTGDMNTNT.
+ Về chất lượng đội ngũ
- Cử CBGVNV tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hằng năm.
- Tỉ lệ GV trên chuẩn đạt 100%.
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: Tốt 65%; Khá 35%.
- Xếp loại CBCCVC cuối năm: Duy trì hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 60%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ 40%.
+ Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục:
- Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng
+ 100% trẻ đến trường được đảm bảo về thể chất và tinh thần.
+ Duy trì tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 1%/năm; Thừa cân béo phì được khống chế; Trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm giảm trung bình 0,2%; Suy dinh dưỡng thấp còi giảm trung bình 1,5%; Tỷ lệ trẻ mắc bệnh dưới 10%.
- Chất lượng giáo dục
+ 100% các lớp thực hiện “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong các cơ sở giáo dục mầm non”. Tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025. Đổi mới hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục.
+ Duy trì chất lượng giáo dục cuối năm đạt 98%.
+ Chi bộ Đảng và đoàn thể:
- Phấn đấu kết nạp 02 đến 03 đảng viên/năm.
- 100% đảng viên gương mẫu, hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ.
+ Tham gia và thực hiện các phong trào, các cuộc vận động
- Giáo viên giỏi: cấp trường 100%; cấp huyện 10%.
- 100% CBGVNV thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua.
- 100% CBGVNV không vi phạm các quy định của ngành.
- Tiếp tục duy trì, giữ vững và phát huy danh hiệu “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
+ Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Chính quyền: Tập thể LĐXS
- Chi bộ Đảng: Trong sạch vững mạnh xuất sắc tiêu biểu.
- Công đoàn: Giấy khen LĐLĐ thành phố.
- Chi đoàn thanh niên: Xuất sắc.
- Lao động tiên tiến cấp trường đạt tỷ lệ 100%.
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: tỷ lệ 15%.
3. Phân công thực hiện:
3.1. Hiệu trưởng
Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch phát triển chung cho toàn trường.
- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hằng năm của toàn trường và thực hiện Kế hoạch phát triển theo từng giai đoạn.
3.2. Phó Hiệu trưởng
Thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch tốt hơn.
Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.
Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học.
3.3. Hội đồng trường
Quyết định về phương hướng chiến lược hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
3.4. Tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Căn cứ chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Thực hiện thu-chi đúng nguyên tắc tài chính của loại hình trường; tham mưu đề xuất với lãnh đạo về thu, chi, mua sắm bổ sung ĐD-TTB phục vụ các hoạt động trong nhà trường.
3.5. Cán bộ, giáo viên, nhân viên
Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
3.6. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.
Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
3.7. Hội cha mẹ học sinh
Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc chăm lo giáo dục mầm non.
Hỗ trợ nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch phát triển chương trình giáo dục của nhà trường.
VI. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Đối với UBND huyện:
- Quan tâm đầu tư, phê duyệt các nguồn vốn xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường.
- Quan tâm quy hoạch, đào tạo, tuyển dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu cho nhà trường.
2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Phê duyệt kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường và tạo điều kiện để nhà trường thực hiện tốt các nội dung theo đúng kế hoạch hoạt động nhà trường, phù hợp với chiến lược phát triển.
- Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.
- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên, nhân viên.
3. Đối với chính quyền địa phương
- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương, thông tin, tuyên truyền để thu hút sự quan tâm của mọi người dân, toàn xã hội trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, chất lượng cho con em địa phương.
- Cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, đầu tư xây dựng thêm 6 phòng học khu trung tâm, tu sửa cải tạo 2 phòng học khu Đan Điền.
- Từng bước xóa bỏ nhóm trẻ tư thục không đủ điều kiện cấp phép trên địa bàn xã.
Trên đây là kế hoạch phát triển chương trình giáo dục Trường Mầm non Dũng Tiến giai đoạn 2021-2026. Kế hoạch chiến lược này nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường cũng thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học sinh. Rất mong các cấp lãnh đạo quan tâm chỉ đạo để kế hoạch được thực hiện có hiệu quả./.
Nơi nhận:
- UBND xã (B/c) HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT (b/c) ;
- Lưu: HS,VT.
Nguyễn Thị Tính
|
1.1. Phổ biến kế hoạch
- Kế hoạch chiến lược Trường Mầm non Dũng Tiến được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường và được công khai trong bảng tuyên truyền nhà trường, trên trang Web.
- Báo cáo với Phòng GD&ĐT, cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn xã Dũng Tiến.
1.2. Tổ chức
Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
2. Xây dựng lộ trình
Giai đoạn 1: Từ năm 2020-2023
Giai đoạn 2: Từ năm 2023-2025
2.1. Về quy mô trường, lớp và số học sinh
Số lớp, số học sinh cụ thể như sau:
| Năm học | Tổng số | Chia ra | ||||||||
| Số lớp | Số trẻ | Nhà trẻ | 3-4 tuổi | 4-5 tuổi | 5-6 tuổi | |||||
| Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | Số lớp | Số trẻ | |||
| 2020-2021 | 13 | 450 | 3 | 81 | 3 |
| 5 | 155 | 4 | 157 |
| 2021-2022 | 14 | 455 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2022-2023 | 16 | 470 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2023-2024 | 20 | 530 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2024-2025 | 20 | 600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2025-2026 | 20 | 600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ
- Phối hợp với trung tâm y tế, y tế xã khám sức khỏe định kỳ cho cô và trẻ.
- Nâng cao chất lượng bữa ăn giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, béo phì cuối năm giảm còn 2,5% so với đầu năm học.
- Tiếp cận chương trình giáo dục cho trẻ làm quen tiếng Anh ở các độ tuổi 4 tuổi và 5 tuổi.
| Mục tiêu | Thời gian hoàn thành | ||
| Giai đoạn 1 2019-2021 | Giai đoạn 2 2022-2025 | Giai đoạn 3 2026-2030 | |
| Tổng số trẻ | 564 | 595 | 620 |
| Số trẻ PT bình thường | 542=96,1% | 577=96,9% | 603=97,2% |
| SDD thể nhẹ cân | 19=3,5% | 23=3,8% | 17=2,7% |
| SDD thể thấp còi | 25=4,6% | 22=3,7% | 20=3,2% |
| Thừa cân - béo phì | 20=3,5% | 17=2,8% | 16=2,5% |
2.3. Về Đội ngũ CB, GV, NV
Tham mưu tuyển dụng, hợp đồng giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và trình độ chuyên môn theo quy định. Đối với nhà trẻ 2,5 giáo viên/lớp, mẫu giáo 2,2 giáo viên/lớp; có đủ nhân viên làm nhiệm vụ kế toán, văn thư, thủ quỹ, y tế, nấu ăn, bảo vệ.
| Mục tiêu chính | Thời gian hoàn thành | ||
| Giai đoạn 2019-2021 | Giai đoạn 2 2022-2025 | Giai đoạn 3 2026-2030 | |
| Tổng số CB,GV,NV: - Cán bộ quản lý: - Giáo viên: - Nhân viên: | 60 03 40 17 | 66 03 46 17 | 66 03 46 17 |
| Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Đại học, cao đẳng: - Trên đại học: |
60 0 |
64 0 |
66 0 |
| Trình độ LLCT: - Trung cấp LLCT: - Cao cấp LLCT: |
04 |
09 |
10 |
| Trình độ Ngoại ngữ A, B: | 46 | 50 | 60 |
| Trình độ tin học A, B: | 47 | 57 | 60 |
| Đảng viên: | 27 | 29 | 31 |
| Đánh giá chuẩn HT, PHT, GV, NV: - Loại tốt: - Loại khá: - Loại đạt yêu cầu: | 100% 30% 70% 0 | 100% 35% 65% 0 | 100% 40% 60% 0 |
2.4. Về Cơ sở vật chất, TBDH, ĐDĐC
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo đủ số phòng học, phòng chức năng cho học sinh học tập, vui chơi.
- Tiếp tục bổ sung, chuẩn hóa trang thiết bị chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ từ nguồn kinh phí giao quyền tự chủ theo quy định. Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang bị thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.
- Quy hoạch môi trường bên trong và bên ngoài, quy hoạch lại cây xanh, hoa cảnh tạo môi trường Xanh- Sạch- Đẹp thể hiện môi trường giáo dục thân thiện, an toàn.
| Mục tiêu chính | Thời gian hoàn thành | ||
| Giai đoạn 1 2019-2021 | Giai đoạn 2 2022-2025 | Giai đoạn 3 2026-2030 | |
| Tổng số phòng học: | 20 | 20 | 20 |
| Tổng số phòng chức năng: | 9 | 9 | 10 |
| Số công trình vệ sinh của trẻ: | 16 | 20 | 20 |
| Số công trình vệ sinh của giáo viên: | 1 | 2 | 2 |
| Tham mưu cải tạo, sửa chữa khu bếp ăn, công trình vệ sinh, quy hoạch sân bóng cho trẻ. | Năm học 2021-2022 |
|
|
| Tham mưu xây dựng mới 04 phòng học và 02 phòng chức năng |
| Năm học 2022-2030 |
|
| * Thiết bị dạy học: - Mua 10 máy tính cho phòng tin học. - Mua ti vi: 7 | 2 2 2 | 4 3 2 | 7 5 3 |
| * Đồ dùng đồ chơi: - Tham mưu với Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT hỗ trợ bộ đồ chơi liên hoàn chơi ngoài trời; nhà bóng, bộ đồ chơi với khối lớn…. - Mua sắm đồ dùng đồ chơi theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT cho các nhóm, lớp |
01 bộ
- 02 lớp mới cải tạo |
02 bộ
- Rà soát bổ sung cho tất cả các nhóm lớp. |
03 bộ
- Rà soát bổ sung cho tất cả các nhóm lớp. |
2.5. Về Kiểm định CLGD và XD trường chuẩn
Huy động mọi nguồn lực để thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT.
| Mục tiêu chính | Thời gian hoàn thành | ||
| Giai đoạn 1 2019-2021 | Giai đoạn 2 2022-2025 | Giai đoạn 3 2026-2030 | |
| Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT. | Tháng 12 năm 2019 | Tháng 10 năm 2025 | Tháng 10 năm 2030 |
| Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng, theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức 2 | Tháng 2, 3 năm 2020 | Tháng 11, 12 năm 2025 | Tháng 11, 12 năm 2030 |
| Đăng ký đánh giá ngoài | Tháng 9 năm 2021 | Tháng 9 năm 2026 | Tháng 9 năm 2031 |
Tin cùng chuyên mục