Chào mừng bạn đến với website Trường mầm non Dũng Tiến
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Báo cáothực hiện công khai trong lĩnh vực giáo dục mầm non năm học 2023-2024.

Cập nhật : 7:59 Thứ bảy, 16/9/2023
Lượt đọc : 555
Ngày ban hành: 16/9/2023Ngày hiệu lực: 16/9/2023
Nội dung:

UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG MN DŨNG TIẾN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /BC-MN

Dũng Tiến, ngày tháng 9 năm 2023

 

 

 BÁO CÁO
Thực hiện công khai trong lĩnh vực giáo dục mầm non

Năm học 2023-2024

 

Căn cứ Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GD&ĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Công văn số 551/SGDĐT-TTr ngày 17/3/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục;

Căn cứ Công văn số 165/PGDĐT ngày 29/3/2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo  về việc hướng dẫn thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Căn cứ Hướng dẫn số 03/HDLS-SGDĐT-STC ngày 26/9/2022 về thực hiện thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 18/7/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm học 2023-2024;

Căn cứ Hướng dẫn số 03/HDLSGDĐT-STC ngày 22/08/2023 của Liên Sở Giáo dục Đào tạo và Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm học 2023-2024;

Căn cứ Công văn số 613/PGDĐT-MN ngày 06/9/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Bảo về việc hướng thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2023-2024;

Căn cứ vào kết quả thực hiện quy chế công khai, dân chủ của nhà trường năm học 2022-2023. Trường mầm non Dũng Tiến báo cáo kết quả thực hiện công khai trong nhà trường từ năm học 2022-2023 đến đầu năm học 2023-2024 như sau:

I. Báo cáo thực hiện công khai trong lĩnh vực giáo dục từ năm học 2022-2023 đến thời điểm kiểm tra:

1. Việc tiếp nhận và lưu trữ văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền

- Nhà trường đã phân công nhiệm vụ cho từng thành viên ban chỉ đạo, các thành viên trong toàn trường theo từng chức năng nhiệm vụ của mỗi người.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện ba công khai ngay đầu năm học và được công khai trước hội đồng nhà trường và CB,CC,VC, người lao động tham gia đóng góp và thực hiện có hiệu quả.

- Các tổ chuyên môn trong nhà trường đều được nhà trường phát huy quyền làm chủ, các chủ trương, kế hoạch của chi bộ, nhà trường, của tổ chuyên môn, nội dung thi đua, các kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa đều được thông qua các bộ phận có liên quan, thông qua Ban Thanh tra nhân dân nhà trường để tổ chức giám sát quá trình thực hiện. Tất cả văn bản chỉ đạo của cấp trên đều được công khai và CB,VC, tổ chuyên môn đến trường đóng góp xây dựng trước khi tổ chức thực hiện.

- Mỗi cá nhân đều có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ngay từ đầu năm học.

- Bộ phận tài chính kế toán, thủ quỹ của nhà trường thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ, các quy định về thu chi tài chính ngân sách và các chế độ, quyền lợi của cán bộ, viên chức và người lao động.

2. Công tác tham mưu với cấp có thẩm quyền và ban hành văn bản thực hiện:

Nhà trường chấp hành tốt sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời và nghiêm túc. Kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn của nhà trường và kiến nghị những biện pháp khắc phục để cấp trên xem xét giải quyết. Nhà trường đảm bảo tốt mối quan hệ với chính quyền địa phương.

3. Thực hiện nội dung công khai (Theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

3.1. Hình thức và thời điểm công khai

a)  Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục:

-  Thực hiện về Thời điểm công khai: Nhà trường đã thực hiện công khai trước khi khai giảng năm học 2022-2023 vào tháng 9/2022, tháng 6/2023, năm học học 2023-2024 đầu tháng 9 năm 2023 và khi có thay đổi nội dung liên quan.

b) Niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục:

- Thời điểm công khai: Đầu năm học 2022-2023 từ tháng 9/2022 và tháng 6/2023. Đầu năm học 2023-2024 từ tháng 9/2023.

- Thời gian công khai: Niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

c) Công khai tại cuộc họp cha mẹ trẻ, phát tài liệu cho cha mẹ trẻ trước cuộc họp.

Ngay từ tháng 9 đầu năm học 2022-2023, 2023-2024 nhà trường công khai cho CB, GV, NV, cha mẹ học sinh biết các nội dung sau:

3.2.  Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện, kết quả đạt được trên trẻ theo các  lĩnh vực (chi tiết tại biểu 01 đính kèm).

b)  Công khai chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục thực tế (chi tiết tại biểu 02 đính kèm).

c)  Kết quả kiểm định chất lượng: Phụ lục 5.

3.3. Công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

3.3.1.Cơ sở vật chất: Diện tích xây dựng phục vụ trực tiếp cho quá trình chăm sóc giáo dục trẻ (diện tích đất, diện tích phòng học, thiết bị…) (chi tiết tại biểu 03 đính kèm).

3.3.2.  Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng đội ngũ giáo viên biên chế và hợp đồng nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, trình độ đào tạo… (chi tiết tại biểu 04, 05 đính kèm).

3.4.  Công khai thu chi tài chính

3.4.1. Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

 Nhà trường đã thực hiện công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính. (Phụ lục 06)

3.4.2. Học phí và các khoản thu thỏa thuận từ người học:

 Ngay từ đầu năm học nhà trường tổ chức họp phụ huynh và thông báo mức  học phí được thành phố hỗ trợ và công khai các khoản thu, mức thu thỏa thuận sau khi thống nhất trong cuộc họp phụ huynh năm học 2022-2023, năm học 2023-2024 và thông báo tiếp khi có sự thay đổi mới.

3.4.3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với học sinh thuộc diện được hưởng chính sách xã hội:

Nhà trường thông báo các văn bản thực hiện chính sách đối với trẻ trên bản tin của nhà trường, yêu cầu hàng năm các đối tượng chính sách nộp hồ sơ xét duyệt và niêm yết công khai kết quả xét duyệt đến tất cả các bậc phụ huynh, CBGV trong nhà trường nắm được.

II. Báo cáo việc triển khai thực hiện thu và sử dụng các khoản thu dự kiến năm học 2023-2024:

1. Các khoản thu ngoài ngân sách: Thu thoả thuận: Trả cho người lao động. Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024:

STT

Nội dung

Khối 5 tuổi

Khối 4 tuổi

Khối 3 tuổi

Nhà trẻ

1

Trông coi trẻ ngày thứ 7:

(1 cháu/tháng x 9 tháng)

150.000 đ/trẻ/tháng

 

2

Chăm sóc bán trú hỗ trợ nhân viên trực tiếp nấu ăn:

(1 cháu/tháng x 9 tháng)

 

100.000đ/trẻ/tháng

3

Quản lý trẻ ngoài giờ hành chính (Buổi trưa từ 11h30 đến 13h 30 phút):

(1 cháu/tháng x 9 tháng)

 

220.000đ/trẻ/tháng

 

2. Các khoản thỏa thuận phục vụ trực tiếp cho học sinh:

 

STT

Nội dung

Khối 5 tuổi

Khối 4 tuổi

Khối 3 tuổi

Nhà trẻ

1

Hỗ trợ trang thiết bị đồ dùng chăm sóc bán trú

- Những cháu đi học mới: 360.000đ/trẻ/năm.

- Cháu đi học năm tiếp theo: 200.000đ/trẻ/năm

2

Tiền chất đốt ga, điện, nước, (thanh toán theo hóa đơn thực tế)

70.000đ/trẻ/tháng

3

Tiền ăn

20.000đ/trẻ/ngày x26 ngày = 520.000đ/trẻ/tháng

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch dự kiến thu chi năm học 2023-2024 sau đó tổ chức họp Ban chi uỷ, Ban giám hiệu, họp chi bộ, họp Hội đồng nhà trường để thống nhất các nội dung thu trong năm học. Sau đó tổ chức họp Ban đại diện cha mẹ học sinh các nhóm lớp để thông qua dự kiến các khoản thu và làm tờ trình trình lãnh đạo địa phương phê duyệt. Dự kiến tổ chức họp phụ huynh toàn trường vào tuần III/9 để thông qua các khoản thu chi của nhà trường. Nếu được phụ huynh thống nhất thoả thuận đồng ý với các mức thu của nhà trường nhà trường tiếp tục trình lãnh đạo các cấp để tạo điều kiện nhà trường tổ chức thu theo đúng quy định.  

Trên đây là báo cáo thực hiện công khai trong lĩnh vực giáo dục của trường mầm non Dũng Tiến từ năm học 2022-2023 đến đầu năm học 2023-2024.

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT huyện (để báo cáo);

- BGH, CBGVNV (để thực hiện);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

Nguyễn Thị Tính

 

 

 

 

 

 

 


UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG MẦM NON DŨNG TIẾN

Biểu mẫu 1.1

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục, năm học 2023-2024

TT

Nội dung

Kết quả dự kiến đạt được trong năm học

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Tên chương trình giáo dục mầm non thực hiện

Chương trình GDMN mới

Chương trình GDMN mới

II

Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được

97%

98%

1

Chất lượng nuôi dưỡng trẻ

98%

98%

2

Chất lượng chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho trẻ

100%

100%

3

Chất lượng giáo dục trẻ

97%

98%

IV

Các hoạt động hỗ trợ nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở GDMN (nếu có)

- Đủ phòng học.

- Đủ trang thiết bị CSNDGD trẻ

- Đủ phòng học.

- Đủ trang thiết bị CSNDGD trẻ

 

                                                                    Dũng Tiến, ngày 14  tháng 9 năm 2023
                                                                      Thủ trưởng đơn vị
                                                                     (Ký tên và đóng dấu)

 

 

                                                                    Nguyễn Thị Tính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                        


UBND HUYỆN VĨNH BẢO

TRƯỜNG MẦM NON DŨNG TIẾN

Biểu mẫu 1.2

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục thực tế, năm học 2023-2024

TT

Nội dung

Kết qu thực tế đạt được trong năm học

Toàn trường

Trong đó chia ra

Kết quả đạt được

Đánh giá mức độ đạt được so với dự kiến đầu

năm học

Nhà trẻ

Mu giáo

Số lượng trẻ

Đạt t lệ

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

1

Huy động

trẻ

Tổng số trẻ đi học

405/684

59,2%

Thiếu 14 trẻ nhà trẻ, mẫu giáo vượt 2 trẻ

 

 

36

86

142

141

Trẻ học nhóm ghép

36

 

 

36

 

Trẻ học 2 buổi/ngày

405

100%

 

 

 

36

86

142

141

Trẻ khuyết tật học hòa nhập

0

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chất lượng nuôi dưỡng trẻ

Trẻ được tố chức ăn bán trú

405

100%

 

 

 

36

86

142

141

Trẻ được cung cấp chế độ và khẩu phần ăn đảm bảo theo nhu cầu khuyến nghị

 

 

 

36

369

3

Chất lượng chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn cho tre

Trẻ được khám sức khỏe định kỳ

405

100%

 

 

 

36

86

142

141

Trẻ được cân-đo, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định

405

100%

 

 

 

36

86

142

141

Kết quả phát triển sức khỏe cùa trẻ

Trẻ có cân nặng bình thường

394

97,2%

 

 

 

35

84

139

136

Tr có chiều cao bình thường

384

94,8%

 

 

 

31

82

139

132

Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

11

2,8%

 

 

 

1

2

3

5

Trẻ SDD thể thấp còi

21

5,2%

 

 

 

5

4

3

9

Trè SDD thể gầy còm

10

2,4%

 

 

 

2

 

5

3

Trẻ thừa cân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trè béo phì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trẻ được đm bảo an toàn về thể chất và tinh thần

405

 

 

 

 

36

86

142

141

4

Chất lượng giáo dục trẻ

Trẻ đi học chuyên cần

394

97%

 

 

 

34

82

137

141

Đánh giá chất lượng giáo dục trẻ

Trẻ được đánh giá ở mức "Đạt"

388

95,8%

 

 

 

30

82

137

139

Trẻ được đánh giá ở mức "Cần cố gắng"

17

4,2%

 

 

 

6

4

5

2

Trẻ được đánh giá ở mức "Chưa đạt"