Chào mừng bạn đến với website Trường mầm non Dũng Tiến
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường giai đoạn 2021-2026.

Cập nhật : 9:48 Thứ sáu, 24/10/2025
Lượt đọc : 127
Ngày ban hành: 24/10/2025Ngày hiệu lực: 24/10/2025
Nội dung:

UBND HUYỆN VĨNH BẢO

 TRƯỜNG MẦM NON DŨNG TIẾN

           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    184/KH-MN

 

              Dũng Tiến, ngày  15 tháng 10 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

Phát triển chương trình giáo dục nhà trường

Giai đoạn 2021-2026

 

Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND thành phố Hải Phòng về quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông và mầm non thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 19/7/2018 của UBND thành phố Hải Phòng về thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục phổ thông và mầm non thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Kế hoạch số 2631/KH-UBND ngày 18/8/2020 của UBND huyện Vĩnh Bảo về xây dựng và phát triển giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Bảo giai đoạn 2021-2025;

Trường mầm non Dũng Tiến xây dựng kế hoạch phát triển chương trình giáo dục nhà trường giai đoạn 2021-2026 như sau:

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

Trường mầm non Dũng tiến được thành lập năm 1989, trên cơ sở sát nhập nhà trẻ và mẫu giáo toàn xã. Năm 2011 trường được chuyển đổi từ loại hình bán công sang trường mầm non công lập theo Quyết định số 282/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 03 năm 2011 của UBND thành phố Hải Phòng từ đó trường mang tên trường mầm non Dũng Tiến, lúc đó các nhóm lớp được nằm rải rác 6 khu lẻ trên địa bàn các khu dân cư.

Năm 2018 trường được sự quan tâm của Đảng, UBND xã Dũng Tiến đầu tư xây dựng quy hoạch về khu trung tâm xã thuận tiện cho việc đưa đón trẻ đến trường với tổng diện tích là 10.000 m2, khu Đan Điền với diện tích 2500 m2, diện tích phòng học là 756 m2, diện tích sân chơi cả hai khu là 5300 m2, diện tích bếp ăn 110,4 m2,  diện tích nhà  xe  cho CB, GV, NV là 100 m2, diện tích vườn là  990 m2. Trường có 14 phòng học và các  phòng  chức năng cơ bản cùng với hệ thống trang thiết bị đồng bộ và tương đối hiện đại đáp ứng cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo yêu cầu.

Trong những năm qua các thế hệ nhà giáo của nhà trường đã không ngừng phấn đấu vượt qua những thử thách tâm huyết phấn đấu đóng góp tích cực cho nhà trường, tham mưu tích cực cho việc xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm, bổ sung, trang thiết bị  đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Trường luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, chính quyền địa phương, sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT, sự đồng thuận cao của hội cha mẹ học sinh  nhà trường liên tục đạt tập thể lao động tiên tiến, năm học 2019-2020 trường đạt tập thể lao động xuất sắc. Tổ chức công đoàn, Đoàn thanh niên đạt vững mạnh xuất sắc. Chi bộ nhiều năm liên tục đạt chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ (Năm 2016, năm 2017, năm 2018, năm 2019), trường có nhiều giáo viên đăng ký tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện. Nhiều cán bộ, giáo viên, đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 tháng 7 năm 2020 và đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2 năm 2020.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

- Tổng số: 38 cán bộ, giáo viên, nhân viên (BGH: 03; Giáo viên: 25; nhân viên nấu ăn:7, nhân viên kế toán:01, nhân viên bảo vệ: 02).

- Về chất lượng đội ngũ: 97% CBGVNV đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn.

Trình độ tin học: 33/37

Trình độ ngoại ngữ: 33/37

2. Quy mô nhóm lớp và trẻ em

- Năm học 2021-2022 nhà trường có 13 nhóm lớp (3 nhóm trẻ và 10 lớp mẫu giáo); Tổng số trẻ đến tháng 10/2021: 404 cháu, Trong đó:

          + Nhà trẻ: 60 cháu

          + Mẫu giáo: 344 cháu

3. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2021-2022:

a) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc:

+ 100% trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú tại trường

Trong đó:

       - Số cháu nuôi toàn trường: 404/404 =  100%

         + Mức ăn  17.000 đồng.

+ Thực hiện nghiêm túc quy trình VSATTP theo quy định. Toàn trường tỷ lệ trẻ phát triển BT về cân nặng đợt 1: 405/422 đạt 96%; chiều cao 392/422 đạt 92,9%; Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân: 17/422 chiếm 4% (giảm 1,7% so với đầu năm), tỷ lệ SDD thể thấp còi; 30/422 chiếm 7,1% (Bằng so với đầu năm); tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì chiếm 0,2%.

b) Chất lượng giáo dục:

- 100% các nhóm lớp thực hiện đúng chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT.

- 100% số trẻ đến trường học 2 buổi/ngày và triển khai thực hiện nghiêm túc có chất lượng chương trình giáo dục GDMN.

- Chất lượng giáo dục được duy trì, củng cố vững chắc.

- 13/13 lớp đạt khá tốt qua kiểm tra nề nếp đầu năm.

- Các hoạt động giáo dục đều được tổ chức dưới hình thức sinh động, hấp dẫn, phù hợp với lứa tuổi, trẻ chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập, trải nghiệm.

- 100% các nhóm lớp thực hiện chuyên đề nâng cao chất lượng “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

4. Cơ sở vật chất

- Diện tích khuôn viên: Tổng diện tích toàn trường cả hai khu là: 12.500m2.

- Phòng học: Có 13 phòng học

- Thiết bị đồ dùng, đồ chơi: 13/13 nhóm lớp có tương đối đầy đủ đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục.

- Các phòng học đều được xây dựng kiên cố. Các công trình phụ trợ, có nhà vệ sinh riêng trong mỗi lớp học, có nhà vệ sinh chung, nhà để xe, có khu bếp ăn, hệ thống điện nước, cống rãnh…đều đảm bảo yêu cầu về thiết kế theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Sân chơi ngoài trời có nhiều loại thiết bị đồ dùng đồ chơi  tạo được môi trường hoạt động tích cực cho trẻ. Bồn hoa cây cảnh thường xuyên được trồng bổ sung, chăm sóc, cắt tỉa tạo cảnh quan môi trường sư phạm xanh-sạch-đẹp.

5. Điểm mạnh

5.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu

- Cơ bản có tầm nhìn chiến lược lâu dài, có định hướng và có các kế hoạch cụ thể, phù hợp với thực trạng của đơn vị qua từng giai đoạn để xây dựng và phát triển nhà trường làm việc khoa học, sáng tạo.

- Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất, được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ học sinh.

- Ban giám hiệu có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao, biết tổ chức, xây dựng kế hoạch để thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn sát thực tế.

- Phân công hợp lý cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo qui định hiện hành.

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế dân chủ, kiểm tra nội bộ và thực hiện đổi mới công tác quản lý.

- Thực hiện tốt các hoạt động hành chính, tài chính, việc bảo quản tài sản, nâng cao sử dụng tài sản, cơ sở vật chất trong nhà trường, công tác kiểm kê, theo dõi tài sản, có kế hoạch kiểm tra, tu sửa, bổ sung tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy học.

- Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường.

- Thường xuyên tổ chức và duy trì các phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và qui định của nhà nước.

5.2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Trong những năm học qua nhà trường đã làm tốt công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng và tâm huyết với nghề.

- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 38 trong đó trình độ đại học là 26, cao đẳng: 01, trung cấp: 09,  02 nhân viên bảo vệ, 01 giáo viên có trình độ trung cấp do tuổi cao nghỉ hưu năm 2022, 01 giáo viên có trình độ cao đẳng đăng ký học lên đại học. Giáo viên giỏi cấp huyện chiếm 10%.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, có ý thức rèn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm  đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.

5.3. Thành tích nổi bật

- Trong những năm gần đây trường luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu trong năm học. Năm học 2019-2020 trường đạt tập thể lao động xuất sắc, năm học 2020-2021 đạt tập thể lao động tiên tiến.

- Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ được nâng cao.

- Tỷ lệ huy động trẻ đến trường năm sau luôn cao hơn năm trước, tỷ lệ chuyên cần đạt cao.

- 100% trẻ theo học tại trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

6. Điểm hạn chế

6.1. Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu 

- Một số kế hoạch dài hạn và kế hoạch phối hợp đôi lúc xây dựng còn bị trùng lặp. Có đánh giá chất lượng chuyên môn và các hoạt động giáo dục của giáo viên nhưng chưa có những giải pháp cụ thể để định hướng giúp đỡ về mặt lâu dài cho đội ngũ.

- Việc phân công nhiệm vụ của giáo viên đôi khi chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số ít giáo viên.

6.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên

- Một bộ phận giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế nhất là những giáo viên cao tuổi, việc tổ chức các hoạt động giáo dục theo hình thức hoạt động trải nghiệm còn hạn chế.

6.3. Chất lượng CSGD trẻ

Tý lệ trẻ bình quân trên lớp ở một số lớp tại khối 4 tuổi, 5 tuổi vẫn còn cao hơn so với quy định của Điều lệ trường Mầm Non.

6.4. Cơ sở vật chất

Trường khu Đan Điền có hai lớp được xây dựng đã lâu năm, đến nay một số hạng mục công trình đang bắt đầu xuống cấp: tường nhà các nhóm lớp bị bong chóc, công trình vệ sinh của một số lớp học hỏng, không còn phù hợp. Khu trung tâm một số phòng học hỏng công trình vệ sinh, bếp ăn khu vực hệ thống cống rãnh, khu vực chế biến tường nứt hỏng, thấm dột.

7. Thời cơ

- Trong những năm qua ngành giáo dục huyện Vĩnh Bảo có những bước phát triển mạnh mẽ nên đã tác động không nhỏ đến tầng lớp cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương trong toàn huyện; Cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đã có những định hướng quan tâm, chỉ đạo đặc biệt đối với công tác giáo dục của nhà trường.

- Các phong trào dạy học được ngành phát động, triển khai đã phần nào làm thay đổi nhận thức, hành động của đội ngũ nhà giáo.

8. Thách thức

- Sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, đòi hỏi nhà trường phải xây dựng và phát triển theo hướng tiên tiến, hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. 

          - Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành Giáo dục huyện Vĩnh Bảo nói chung và bậc học mầm non nói riêng sẽ vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với nhà trường bởi vì: Trong bối cảnh tất cả các trường mầm non của huyện phát triển mạnh mẽ mà nhà trường không cố gắng, nỗ lực, tích cực bằng lòng với những kết quả đã đạt được thì chúng ta sẽ bị tụt hậu. Vậy chúng ta luôn phải ý thức học tập,  phấn đấu, tiếp cận với sự đổi mới, nâng cao năng lực quản lý có tầm nhìn, tâm huyết thì chúng ta mới đưa nhà trường phát triển đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

          - Sự quan tâm đầu tư của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Luôn quan tâm đặt mục tiêu đầu tư cho giáo dục mà trong đó có GDMN là mục tiêu quan trọng trong nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Song kinh phí đầu tư cho giáo dục của địa phương còn gặp khó khăn.

          - Sự phối hợp của cha mẹ trẻ: Cha mẹ học sinh luôn ủng hộ nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học, nhưng phần lớn phụ huynh đi làm công nhân, việc gửi đón các con là do ông bà nên sự phối hợp tổ chức các hoạt động trong nhà trường còn hạn chế.   

    - Chất lượng giảng dạy của một số giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, tính sáng tạo, chủ động của đội ngũ còn nhiều hạn chế.

9. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Ổn định về mọi mặt và làm tiền đề cho kế hoạch thực hiện lộ trình tái   Chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Đổi mới công tác quản lý, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá để khắc phục những tồn tại yếu kém khi thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng chuyên môn hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng kỷ cương nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tiếp tục làm tốt công tác giáo dục về tư tưởng, nhận thức cho đội ngũ nâng cao chất lượng làm việc, hướng tới xây dựng chất lượng "mũi nhọn".

- Khai thác tối đa về ứng dụng CNTT trong dạy học, sử dụng hộp thư điện tử cá nhân, truy cập các trang website để phục vụ cho công tác giáo dục. 

- Thực hiện có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động, làm tốt công tác tuyên truyền vận động học sinh đi học đảm bảo tỷ lệ chuyên cần nhất là trẻ nhà trẻ và 3 tuổi.

- Đổi mới công tác giáo dục, tăng cường rèn luyện kỹ năng sống, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, đánh giá sự phát triển của trẻ theo theo 5 lĩnh vực của từng độ tuổi theo chương trình giáo dục mầm non, phát triển chương trình giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Từng bước tăng cường cơ sở vật chất, xây mới, tu sửa, nâng cấp, và mua sắm mới trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

- Xây dựng văn hóa nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện. “Xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường”

III.  ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Tầm nhìn

Đến năm 2025 Trường mầm non Dũng Tiến phấn đấu là một ngôi trường thân thiện, chất lượng và hiệu quả có đủ CSVC và trang thiết bị hiện đại. Nơi phụ huynh, học sinh tin cậy, tạo dựng được môi trường chăm sóc, giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương, giúp trẻ phát triển toàn diện, trẻ biết sáng tạo, có năng lực tư duy. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên cống hiến và học sinh luôn có những kĩ năng cơ bản phục vụ cuộc sống.

2. Sứ mệnh

- Xây dựng một nhà trường có tính kỉ cương, nề nếp, dân chủ.  Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đoàn kết, yêu thương, hỗ trợ và phối hợp tích cực với nhau trong công việc. Mỗi cá nhân luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm làm việc chủ động, tích cực, sáng tạo, hiệu quả. Đề cao tính trung thực, khách quan, tất cả cùng hướng đến sự phát triển chung của nhà trường.

- Tạo được môi trường học tập an toàn, thân thiện, có phòng học thoáng mát, rộng rãi, có nhiều đồ dùng, đồ chơi để mỗi học sinh đều có cơ hội trải nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy, phát triển tính tích cực chủ động, sáng tạo, phát triển hết tài năng của mình.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tính đoàn kết, tinh thần trách nhiệm

- Lòng nhân ái, tính trung thực

- Sự hợp tác, mãi phấn đấu, hướng đến tương lai

- Tính sáng tạo, khát vọng vươn lên                

- Lòng tự trọng, vững lòng tin, tình thương và trách nhiệm.

4. Phương châm hành động.

" Trẻ em hôm nay - Thế giới ngày mai"

" Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ"

“Tất cả vì trẻ thơ thân yêu”.

IV.  MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu tổng quát

Ổn định, phát triển, xây dựng đơn vị có uy tín về mọi mặt, tiến tới tiếp cận với mô hình giáo dục hiện đại, giữ vững các tiêu chuẩn của Trường Mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức 1.

2. Các mục tiêu cụ thể

2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Xây dựng đội ngũ CB,GV,NV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, trình độ ngoại ngữ, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường. Cụ thể:

 - Đối với Cán bộ quản lý: 100% trình độ Đại học; 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cấp phòng; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học. Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại khá tốt.

- Đối với Giáo viên: 100% trình độ đào tạo đại học, phấn đấu 100% giáo viên có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy; 100% giáo viên đều được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên, trong đó có 70% giáo viên được xếp loại tốt; 100% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường, 20% giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; 100% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên.

- Đối với nhân viên: 100% nhân viên có trình độ đạt chuẩn trở lên theo nhiệm vụ được giao; hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2.2. Quy mô trường, lớp và số học sinh

Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp: Nhà trẻ 40% trở lên;  3-5 tuổi từ 90% trở lên, trẻ 4,5 tuổi huy động 100%. Số lớp và số trẻ phấn đấu đến năm 2025: 18 nhóm, lớp; 540 học sinh.

 

2.3. Huy động các nguồn lực tài chính, CSVC

- Tham mưu để xây dựng, cải

Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website